Bộ chứng từ của một số chi phí trong doanh nghiệp

0
10

Bộ chứng từ của một số tổn phí trong doanh nghiệp – Chứng từ kế toán là cơ sở để biên chép hạch toán kê khai, phản ảnh các nghiệp vụ kinh tế nảy của doanh nghiệp. Bài viết dưới đây, thống kê lại một số bộ chứng từ kế toán hệ trọng đến những phát sinh phí tổn trong doanh nghiệp.
http://hocketoanthuchanh.vn/images/Bo-chung-tu-cua-mot-so-chi-phi-trong-doanh-nghiep.png

1. Chứng từ liên hệ đến nghiệp vụ mua nguyên vật liệu, hàng hóa:
a. Đối với hàng hóa mua trong nước:
– giao kèo kinh tế

– Hóa đơn GTGT.

– Chứng từ thanh toán cho người bán, đối với hóa đơn trên 20 triệu đồng thì phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

b. Đối với hàng hóa nhập khẩu:
– Hợp đồng bán hàng hoá, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ

– Tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan

– Chứng từ tính sổ qua nhà băng

– Hóa đơn thương mại

– Chứng từ nộp thuế khâu du nhập

2. Chứng từ can hệ đến nghiệp vụ bán hàng hóa:
a. Đối với hàng hóa bán trong nước:
– hiệp đồng

– Hóa đơn GTGT

b. Đối với hàng hóa xuất khẩu:
– giao kèo bán hàng hoá, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ

– Tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu đã làm xong thủ tục thương chính

– Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng

– Hóa đơn thương nghiệp

– Chứng từ nộp thuế khâu nhập khẩu

3. Chứng từ liên tưởng đến chi phí lương, tiền công:
** Để đưa tổn phí lương hướng, thưởng vào phí tổn hợp lý thì cần:
– giao kèo cần lao

– Quy chế lương lậu, thưởng.

– Thỏa ước lao động tập thể ( nếu có)

– Quyết đinh tăng lương (trong trường hợp tăng lương)

– Bảng chấm công hàng tháng.

– Bảng tính sổ lương lậu.

– Thang bảng lương do doanh nghiệp tự xây dựng.

– Phiếu chi tính sổ lương, hoặc chứng từ nhà băng nếu thanh toán qua ngân hàng

– Mã số thuế thu nhập cá nhân (danh sách nhân viên được đăng ký MSTTNCN)

– Chứng minh thư phô tô.

** Đối với những lao động thời vụ cần có:
Nếu không khấu trừ 10% thu nhập trước khi trả lương thì phải có Mẫu 02/CK-TNCN theo thông tư 92/2015 (thay thế cam kết 23)

** Đối với Hợp đồng giao khoán cần có:
– Hợp đồng giao khoán

– Biên bản bàn giao

– Biên bản nghiệm thu

– Chứng từ tính sổ tiền

4. Chứng từ liên hệ đến các khoản phụ cấp cho người cần lao:
– Doanh nghiệp có các khoản phụ cấp cho người lao động như xăng xe, điện thoại, trangphục, ăn ca thì cần có các chứng từ sau:

+ giao kèo lao động.

+ Thỏa ước cần lao tập thể.

+ Quy chế tài chính.

– Chứng từ chi tiền cho người cần lao.

5. Chứng từ liên tưởng đến tổn phí công tác
– Quyết định cử đi công tác (giấy điều động đi công tác): Nêu rõ cán bộ được cử đi, nộidung, thời kì, công cụ.

– Giấy đi đường có xác nhận của Doanh nghiệp cử đi công tác (ngày đi, ngày về), xác nhận của nơi được cử đến công tác (ngày đến, ngày đi) hoặc công nhận của nhà khách nơi lưu trú.

– Các chứng từ, hóa đơn trong quá trình đi lại: Như vé tàu bay, vé tàu xe, hóa đơn phòng nghỉ, hóa đơn taxi,….

Bạn đang xem: Bộ chứng từ của một số uổng trong doanh nghiệp

6. Chứng từ liên can đến chi mua sắm tài sản một mực hoặc nhượng bán, thanh lý tài sản, khấu hao tài sản:
a. Hồ sơ ghi tăng tài sản:
– hiệp đồng mua, thanh lý hiệp đồng.

– Hóa đơn

– Biên bản giao nhận tài sản

– Chứng từ tính sổ

** Nếu là xây dựng căn bản cần có thêm
– Hồ sơ quyết toán công trình ( nếu là xây dựng)

– Biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình.

b. Hồ sơ ghi giảm tài sản gồm có:
– Quyết định thanh lý,hủy tài sản

– hiệp đồng bán tài sản và thanh lý giao kèo

– Hóa đơn bán tài sản

– Biên bản bài giao tài sản

– Chứng từ thanh toán

c. chi phí khấu hao tài sản:
– Đăng ký trích khấu hao tài sản cố định.

– Bảng phân bổ khấu hao tài sản nhất quyết.

7. Bộ chứng từ vé tàu bay
a. Nếu doanh nghiệp trực tiếp mua vé phi cơ qua website thương mại điện tử thì cần:
– Vé tàu bay điện tử.

– Thẻ lên máy bay (boarding pass)

– Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

** Nếu không thu hồi được thẻ lên tàu bay thì cần:
– Vé phi cơ điện tử,

– Giấy điều động đi công tác.

– Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

b. Nếu cá nhân chủ nghĩa tự mua vé máy bay, (Chỉ với vé tàu bay dưới 20tr) thanh toán bằng thẻ ATM hoặc thẻ tín dụng mang tên cá nhân chủ nghĩa, sau đó về tính sổ lạivới doanh nghiệp thì chứng từ gồm:
– Vé phi cơ.

– Thẻ lên tàu bay (trường hợp thu hồi được thẻ).

– Các giấy má liên quan đến việc điều động người lao động đi công tác có công nhận củaDN, quy định của DN cho phép người cần lao tính sổ công tác phí bằng thẻ cá nhân chủ nghĩa do người cần lao được cử đi công tác là chủ thẻ và thanh toán lại với DN.

– Chứng từ tính sổ tiền vé của DN cho cá nhân mua vé.

– Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của cá nhân chủ nghĩa.

8. Chứng từ liên can đến uổng phúc lợi như hiếu, hỉ, sinh nhật, nghỉ mát:
a. Đối với uổng nghỉ mát
– Hợp đồng kinh tế, thanh lý giao kèo nếu thuê các tổ chức cung cấp dịch vụ.

– Bảng kê danh sách người lao động được tham gia đi nghỉ mát

– Quyết định của Giám đốc về việc đi nghỉ mát, quyết định phê duyệt kinh phí.

– Các hóa đơn tiền phòng, ăn uống đầy đủ nếu có, nếu là đơn vị cung cấp dịch vụ cho côngty thì phải diễn tả trên văn bản.

– Chứng từ thanh toán.

b. Đối với các khoản phúc lợi như hiếu, hỉ, sinh nhật, chi cho con người lao động
– Quy định trong quy chế tài chính hay thỏa ước lao động của công ty

– yêu cầu chi của công đoàn, phòng nhân sự hay đại điện người cần lao trong công ty

– Chứng từ chi tiền

– Photo giấy xác nhận như giấy đăng ký thành hôn, giấy báo tử…. các giấy tờ hệ trọng đến các khoản chi đó.

9. Các chi phí mua hàng trực tiếp của người dân hoặc cá nhân kinh dinh có doanh thu dưới 100 triệu đồng.
– Các khoản uổng này như chi phí thuê nhà, thuê xe của cá nhân chủ nghĩa kinh doanh có doanh thudưới 100 triệu đồng.

– phí mua đồ dùng, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ do người sinh sản trực tiếp bán ra– Bộ chứng từ của các khoản chi này gồm:

– Bảng kê 01/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 78/2014/TT¬BTC+ hiệp đồng mua bán, thuê nhà.

– Chứng từ thanh toán cho người bán

10. Chứng từ đối với việc góp vốn bằng tài sản.
– Nếu doanh nghiệp khác góp vốn:
+ Biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh.

+ Biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp

+ Biên bản giao nhận tài sản.

+ Bộ hồ sơ về cỗi nguồn tài sản.

+ Chuyển đổi chủ sở hữu của tài sản (nếu có).

+ Chứng từ hệ trọng khác

– cá nhân chủ nghĩa góp vốn thành lập doanh nghiệp.
+ Biên bản chứng nhận góp vốn.

+ Biên bản giao nhận tài sản.

+ Biên bản định giá tài sản của Hội đồng thành viên, hoặc Hội đồng quản trị

+ Chuyển đổi chủ sở hữu của tài sản (nếu có).

+ Chứng từ can hệ khác

Bài viết: Bộ chứng từ của một số chi phí trong doanh nghiệp

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.